Thi thiên 120:4
Ắt là tên nhọn của dõng-sĩ, Và than đỏ hực của cây giêng-giếng.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
Sharp arrows of the mighty, with coals of juniper.
In Context
3Ớ lưỡi phỉnh-gạt, người ta sẽ ban cho ngươi chi? Thêm cho ngươi đều gì nữa?
5Khốn-nạn cho tôi vì tôi ngụ trong Mê-siếc, Và ở dưới các trại Kê-đa.
Cross References
Psalms 7:13Cũng đã vì nó sắm-sửa khí-giới làm chết, Và làm những tên Ngài phừng lửa.
Psalms 52:5Ðức Chúa Trời cũng sẽ phá hại ngươi đời đời; Ngài sẽ bắt ngươi, rút ngươi khỏi trại ngươi, Và nhổ ngươi khỏi đất kẻ sống. (Sê-la)
Psalms 59:7Kìa, miệng chúng nó tuôn lời mắng-chưởi; Những gươm ở nơi môi chúng nó; Vì chúng nó rằng: Có ai nghe đâu?
Proverbs 11:9Kẻ ác lấy lời nói mà làm tàn-hại người lân-cận mình; Còn các người công-bình nhờ tri-thức mà được cứu khỏi.
Proverbs 11:18Kẻ dữ ăn được công-giá hư-giả; Song ai gieo đều công-bình hưởng phần thưởng chắc-chắn.
Proverbs 16:27Thằng điếm toan mưu hại người ta; Và trên môi nó có như ngọn lửa hừng.