Thi thiên 120:5
Khốn-nạn cho tôi vì tôi ngụ trong Mê-siếc, Và ở dưới các trại Kê-đa.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
Woe is me, that I sojourn in Mesech, that I dwell in the tents of Kedar!
In Context
4Ắt là tên nhọn của dõng-sĩ, Và than đỏ hực của cây giêng-giếng.
6Lâu lắm linh-hồn tôi chung ở Với kẻ ghét sự hòa-bình.
Cross References
Genesis 10:2Con trai của Gia-phết là Gô-me, Ma-gốc, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-siếc, và Ti-ra.
1 Samuel 25:1Kế ấy, Sa-mu-ên qua đời; cả Y-sơ-ra-ên nhóm lại đặng than khóc người; rồi chôn người trong nhà người tại Ra-ma. Đa-vít bèn đứng dậy, đi xuống đồng vắng Pha-ran.
Isaiah 60:6Muôn-vàn lạc-đà sẽ che khắp xứ ngươi, cả đến lạc-đà một gu ở Ma-đi-an và Ê-pha cũng vậy. Nầy, hết thảy những người Sê-ba đem vàng và nhũ-hương đến, và rao-truyền lời ngợi-khen Đức Giê-hô-va.
Jeremiah 9:6Đức Giê-hô-va phán: Ngươi ăn-ở giữa sự dối-trá; ấy cũng vì cớ sự dối-trá mà chúng nó chẳng khứng nhìn-biết ta.
Jeremiah 49:28Về Kê-đa và các nước ở Hát-so mà Nê-bu-cát-nết-sa vua Ba-by-lôn đã đánh. Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy đứng dậy, đi đánh Kê-đa, và phá-diệt các con-cái phương đông.
Ezekiel 27:21Người A-rạp và mọi quan-trưởng ở Kê-đa buôn-bán với mầy, và đem đến cho mầy những chiên con, chiên đực, và dê đực.