Thi thiên 146:2
Trọn đời sống tôi sẽ ngợi-khen Đức Giê-hô-va; Hễ tôi còn sống chừng nào tôi sẽ hát-xướng cho Đức Chúa Trời tôi chừng nấy.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
While I live will I praise the LORD: I will sing praises unto my God while I have any being.
In Context
1Ha-lê-lu-gia! Hỡi linh-hồn ta, hãy ngợi-khen Đức Giê-hô-va!
3Chớ nhờ-cậy nơi các vua-chúa, Cũng đừng nhờ-cậy nơi con loài người, là nơi không có sự tiếp-trợ.
Cross References
Psalms 71:14Nhưng tôi sẽ trông-cậy luôn luôn, Và ngợi-khen Chúa càng ngày càng thêm.
Psalms 145:1Hỡi Vua, là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn-cao Ngài, Chúc-tụng danh Ngài đến đời đời vô-cùng.