Thi thiên 17:9
Cho khỏi kẻ ác hà-hiếp tôi, Khỏi kẻ thù-nghịch hăm-hở vây-phủ tôi.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
From the wicked that oppress me, from my deadly enemies, who compass me about.
In Context
8Cầu Chúa bảo-hộ tôi như con ngươi của mắt; Hãy ấp tôi dưới bóng cánh của Chúa.
10Chúng nó bít lòng mình lại; Miệng chúng nó nói cách kiêu-căng.
Cross References
1 Samuel 23:26Sau-lơ đi sườn núi bên nầy, còn Đa-vít và bọn theo người đi sườn núi bên kia. Đa-vít vội-vàng chạy trốn đặng thoát khỏi Sau-lơ. Nhung lúc Sau-lơ và các đầy-tớ vây-phủ Đa-vít và bọn theo người đặng hãm bắt,
Psalms 31:20Chúa giấu họ tại nơi ẩn-bí ở trước mặt Chúa, cách xa mưu-kế của loài người; Chúa che-khuất họ trong một cái lều cách xa sự tranh-giành của lưỡi.
Psalms 35:7Vì vô-cớ chúng nó gài kín lưới cho tôi, Và vô-cớ đào một cái hầm cho linh-hồn tôi.