Thi thiên 18:17
Ngài giải-cứu tôi khỏi kẻ thù-nghịch có sức-lực, Khỏi kẻ ghét tôi, vì chúng nó mạnh hơn tôi.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
He delivered me from my strong enemy, and from them which hated me: for they were too strong for me.
In Context
16Từ trên cao Ngài giơ tay ra nắm tôi, Rút tôi ra khỏi nước sâu.
18Trong ngày gian-truân chúng nó xông vào tôi; Nhưng Đức Giê-hô-va nâng-đỡ tôi.
Cross References
2 Samuel 22:1Khi Đức Giê-hô-va đã giải-cứu Đa-vít khỏi tay các thù-nghịch và khỏi tay Sau-lơ, thì người hát các lời nầy mà ngợi-khen Đức Giê-hô-va,
Job 16:9Trong cơn thạnh-nộ người xé tôi và bắt-bớ tôi; Người nghiến răng nghịch tôi, Kẻ cừu-địch tôi trừng ngó tôi.
Psalms 18:40Chúa cũng khiến kẻ thù-nghịch xây lưng cùng tôi; Còn những kẻ ghét tôi, tôi đã diệt chúng nó rồi.
Psalms 35:10Các xương-cốt tôi sẽ nói: Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài giải-cứu người khốn-cùng khỏi kẻ mạnh hơn người, Cứu người khốn-cùng và kẻ thiếu-thốn khỏi đứa cướp-lột: Vậy, có ai giống như Ngài chăng?
Psalms 69:4Những kẻ ghen-ghét tôi vô-cớ Nhiều hơn số tóc đầu tôi; Những kẻ làm thù-nghịch tôi vô-cớ và muốn hại tôi thật mạnh; Tôi phải bồi-thường đều tôi không cướp giựt.
Psalms 138:7Dẫu tôi đi giữa gian-truân, Chúa sẽ làm cho tôi được sống, Giơ tay Chúa ra chống-trả cơn giận của kẻ thù-nghịch tôi, Và tay hữu Chúa sẽ cứu tôi.