Thi thiên 69:4
Những kẻ ghen-ghét tôi vô-cớ Nhiều hơn số tóc đầu tôi; Những kẻ làm thù-nghịch tôi vô-cớ và muốn hại tôi thật mạnh; Tôi phải bồi-thường đều tôi không cướp giựt.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
In Context
3Tôi la mệt, cuống họng tôi khô; Mắt tôi hao-mòn đương khi trông-đợi Đức Chúa Trời tôi.
5Đức Chúa Trời ôi! Chúa biết sự ngu-dại tôi, Các tội-lỗi tôi không giấu Chúa được.
Cross References
Psalms 7:3Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, nhược-bằng tôi đã làm đều ấy, Và có sự gian-ác nơi tay tôi;
Psalms 35:19Cầu-xin chớ cho những kẻ làm thù-nghịch tôi vô-cớ mừng-rỡ về tôi; Cũng đừng để các kẻ ghét tôi vô-cớ nheo con mắt.
Psalms 40:12Vì vô-số tai-họa đã vây quanh tôi; Các gian-ác tôi đã theo kịp tôi, Đến nỗi không thể ngước mắt lên được; Nó nhiều hơn tóc trên đầu tôi, Lòng tôi đã thất kinh.
Psalms 109:3Vây-phủ tôi bằng lời ghen-ghét, Và tranh-đấu với tôi vô-cớ.
John 15:25Dường ấy, để cho ứng-nghiệm lời đã chép trong luật-pháp họ rằng: Họ ghét ta vô cớ.