Thi thiên 18:37
Tôi rượt-đuổi kẻ thù-nghịch tôi, và theo kịp; Chỉ trở về sau khi đã tận diệt chúng nó.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
I have pursued mine enemies, and overtaken them: neither did I turn again till they were consumed.
In Context
36Chúa mở rộng đường dưới bước tôi, Chơn tôi không xiêu-tó.
38Tôi đâm lủng chúng nó, đến nỗi chúng nó không thế dậy lại được; Chúng nó sa-ngã dưới chơn tôi.
Cross References
Psalms 3:7Hỡi Đức Giê-hô-va, hãy chổi-dậy; Hỡi Đức Chúa Trời tôi, hãy cứu tôi! Vì Chúa đã vả má các kẻ thù-nghịch tôi, Và bẻ gãy răng kẻ ác.
Psalms 17:5Bước tôi vững-chắc trong các lối của Chúa, Chơn tôi không xiêu-tó.
Psalms 35:2Xin hãy cầm lấy khiên nhỏ và lớn, Chổi-dậy đặng giúp-đỡ tôi.
Psalms 37:20Còn kẻ ác sẽ hư-mất, Những kẻ thù-nghịch Đức Giê-hô-va sẽ như mỡ chiên con: Chúng nó phải đốt tiêu, tan đi như khói.
Psalms 118:11Chúng nó đã vây tôi, phải, đã vây tôi; Tôi hủy-diệt chúng nó nhơn danh Đức Giê-hô-va.
Isaiah 63:1Đấng từ Ê-đôm đến, từ Bốt-ra tới, mặc áo nhuộm, bận đồ hoa-mĩ, cậy sức-mạnh cả-thể, kéo-bộ cách oai-nghiêm, là ai?— Ấy, chính ta, là Đấng dùng sự công-bình mà nói, và có quyền lớn để cứu-rỗi!