Thi thiên 18:38
Tôi đâm lủng chúng nó, đến nỗi chúng nó không thế dậy lại được; Chúng nó sa-ngã dưới chơn tôi.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
I have wounded them that they were not able to rise: they are fallen under my feet.
In Context
37Tôi rượt-đuổi kẻ thù-nghịch tôi, và theo kịp; Chỉ trở về sau khi đã tận diệt chúng nó.
39Vì Chúa đã thắt lưng tôi bằng sức-lực để chiến, Khiến kẻ dấy nghịch cùng tôi xếp-rệp dưới tôi.
Cross References
1 Samuel 17:49Đa-vít thò tay vào túi mình, lấy một cục đá, ném nó bằng trành, trúng nơi trán người Phi-li-tin. Cục đá lọt thấu trong trán, Gô-li-át té úp mặt xuống đất.
1 Samuel 30:17Đa-vít đánh chúng nó từ tảng sáng ngày đó cho đến chiều ngày sau; trừ ra bốn trăm người trai-trẻ cỡi lạc-đà chạy trốn, thì chẳng một ai thoát khỏi.
2 Samuel 8:1Sau đều đó, Đa-vít đánh bại dân Phi-li-tin, bắt-phục chúng nó, và cất quyền kinh-đô khỏi chúng nó.
2 Samuel 18:7Đạo quân Y-sơ-ra-ên bị các tôi-tớ của Đa-vít đánh bại; thật ấy là một trận thua lớn, trong ngày đó chết mất hai vạn người.
2 Samuel 22:39Tôi trừ-tiệt, đâm lủng chúng nó, không thể dậy lại được; Chúng nó sa ngã dưới chơn tôi.
Psalms 36:12Tại nơi ấy kẻ làm ác sa-ngã; Chúng nó bị xô nhào, không thể chổi-dậy được. ▲ Bản khác dịch: Núi tối-cao.