Thi thiên 18:46
Đức Giê-hô-va hằng sống; đáng ngợi-khen hòn đá tôi! Nguyện Đức Chúa Trời về sự cứu-rỗi tôi được tôn-cao!
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
The LORD liveth; and blessed be my rock; and let the God of my salvation be exalted.
In Context
45Các người ngoại-bang sẽ tàn-mạt, Đi ra khỏi chỗ ẩn mình cách run-sợ.
47Tức là Đức Chúa Trời báo oán cho tôi, Khiến các dân suy-phục tôi.
Cross References
Psalms 18:2Đức Giê-hô-va là hòn đá tôi, đồn-lũy tôi, Đấng giải-cứu tôi; Đức Chúa Trời là hòn đá tôi, nơi Ngài tôi sẽ nương-náu mình; Ngài cũng là cái khiên tôi, sừng cứu-rỗi tôi, và là nơi náu-ẩn cao của tôi.
Psalms 25:5Xin hãy dẫn tôi trong lẽ thật của Ngài, và dạy-dỗ tôi, Vì Ngài là Đức Chúa Trời về sự cứu-rỗi tôi; Hằng ngày tôi trông-đợi Ngài.
Psalms 51:14Hỡi Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời về sự cứu-rỗi tôi, Xin giải tôi khỏi tội làm đổ huyết, Thì lưỡi tôi sẽ hát ngợi-khen sự công-bình của Chúa.
Psalms 57:11Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời. Nguyện sự vinh-hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất!
Psalms 79:9Hỡi Đức Chúa Trời về sự cứu-rỗi chúng tôi, vì vinh-hiển của danh Chúa, xin hãy giúp-đỡ chúng tôi; Nhơn danh Chúa, xin hãy giải-cứu chúng tôi, và tha tội cho chúng tôi.