Thi thiên 18:2
Đức Giê-hô-va là hòn đá tôi, đồn-lũy tôi, Đấng giải-cứu tôi; Đức Chúa Trời là hòn đá tôi, nơi Ngài tôi sẽ nương-náu mình; Ngài cũng là cái khiên tôi, sừng cứu-rỗi tôi, và là nơi náu-ẩn cao của tôi.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
In Context
1Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là năng-lực tôi, tôi yêu-mến Ngài.
Cross References
2 Samuel 22:3Đức Chúa Trời tôi là hòn đá tôi, nơi tôi sẽ nương-náu mình, Là thuẫn-đỡ tôi, sừng chửng-cứu tôi, Ngọn tháp cao và nơi nương-dựa của tôi; Hỡi Đấng che-chở tôi! ấy Ngài giải-cứu tôi khỏi sự hung-bạo.
Psalms 28:1Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi kêu-cầu Ngài; Hỡi hòn Đá tôi, chớ bịt tai cùng tôi; Kẻo nếu Ngài làm thinh với tôi, Tôi phải giống như những kẻ xuống huyệt chăng.
Psalms 62:2Một mình Ngài là hòn đá tôi, sự cứu-rỗi tôi, Và là nơi ẩn-náu cao của tôi; tôi sẽ chẳng bị rúng-động nhiều.
Psalms 75:10Tôi sẽ chặt hết thảy các sừng kẻ ác; Còn các sừng của người công-bình sẽ được ngước lên.
Psalms 91:4Ngài sẽ lấy lông Ngài mà che-chở ngươi, Và dưới cánh Ngài, ngươi sẽ được nương-náu mình; Sự chơn-thật Ngài là cái khiên và cái can của ngươi.
Psalms 132:17Tại đó ta sẽ khiến sừng Đa-vít đâm chồi; Ta đã sắm-sửa ngọn đèn cho đấng chịu xức dầu của ta.