Thi thiên 19:10
Các điều ấy quí hơn vàng, thật báu hơn vàng ròng; Lại ngọt hơn mật, hơn nước ngọt của tàng-ong.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
In Context
11Các điều ấy dạy cho kẻ tôi-tớ Chúa được thông-hiểu; Ai gìn-giữ lấy, được phần thưởng lớn thay.
Cross References
1 Samuel 14:26Bấy giờ, dân-sự đi vào trong rừng, thấy mật nầy chảy; chẳng ai dám chấm tay vào miệng, vì sợ lời thề.
Job 28:15Chẳng dùng vàng ròng đổi lấy nó đặng, Cũng không hề cân bạc mà mua được nó.
Psalms 119:72Luật-pháp của miệng Chúa phán là quí cho tôi Hơn hằng ngàn đồng vàng và bạc.
Psalms 119:127Nhơn đó tôi yêu-mến điều-răn Chúa Hơn vàng, thậm-chí hơn vàng ròng.
Proverbs 8:10Khá nhận sự khuyên-dạy ta, chớ lãnh tiền-bạc, Thà lãnh sự tri-thức hơn là vàng chọn-lựa;
Proverbs 16:16Được sự khôn-ngoan, thật quí hơn vàng ròng biết mấy! Được thông-sáng, đáng chuộng hơn bạc biết bao!