Thi thiên 19:11
Các điều ấy dạy cho kẻ tôi-tớ Chúa được thông-hiểu; Ai gìn-giữ lấy, được phần thưởng lớn thay.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
Moreover by them is thy servant warned: and in keeping of them there is great reward.
In Context
10Các điều ấy quí hơn vàng, thật báu hơn vàng ròng; Lại ngọt hơn mật, hơn nước ngọt của tàng-ong.
12Ai biết được các sự sai-lầm mình? Xin Chúa tha các lỗi tôi không biết.
Cross References
Psalms 119:11Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Để tôi không phạm tội cùng Chúa.
Psalms 119:103Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi!
Proverbs 6:22Khi con đi, các lời đó sẽ dẫn-dắt con; Lúc con ngủ, nó gìn-giữ con; Và khi con thức-dậy, thì nó sẽ trò-chuyện với con.
Proverbs 24:14Con sẽ biết sự khôn-ngoan nơi linh-hồn con cũng như vậy; Nếu con đã tìm được sự khôn-ngoan, ắt sẽ có phần thưởng, Và sự trông-đợi của con sẽ chẳng phải thành luống-công.
Isaiah 3:10Hãy rao cho kẻ công-bình được phước; vì họ sẽ ăn trái của việc làm mình.
Ezekiel 3:17Hỡi con người, ta đã lập ngươi lên đặng canh-giữ nhà Y-sơ-ra-ên; khá nghe lời từ miệng ta, và thay ta răn-bảo chúng nó.