Thi thiên 3:2
Biết bao kẻ nói về linh-hồn tôi rằng: Nơi Đức Chúa Trời chẳng có sự cứu-rỗi cho nó. (Sê-la)
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
Many there be which say of my soul, There is no help for him in God. Selah.
In Context
1Đức Giê-hô-va ôi! kẻ cừu-địch tôi đã thêm nhiều dường bao! Lắm kẻ dấy lên cùng tôi thay!
Cross References
2 Samuel 16:7Si-mê-i rủa-sả Đa-vít như lời nầy: Ớ người huyết, người gian-tà kia! hãy đi nà, hãy đi nà!
Psalms 3:8Sự cứu-rỗi thuộc về Đức Giê-hô-va. Nguyện phước Ngài giáng trên dân-sự Ngài! (Sê-la) ▲ Chữ « Sê-la» trong nguyên-văn dùng để chỉ biểu ngừng, hoặc khi hát hay là khi đọc.
Psalms 4:4Các ngươi khá e-sợ, chớ phạm tội; Trên giường mình hãy suy-gẫm trong lòng, và làm thinh. (Sê-la)
Psalms 42:3Đương khi người ta hằng hỏi tôi: Đức Chúa Trời ngươi đâu? Thì nước mắt làm đồ-ăn tôi ngày và đêm.
Psalms 71:11Mà rằng: Đức Chúa Trời đã bỏ hắn; Hãy đuổi theo bắt hắn, vì chẳng có ai giải-cứu cho.
Habakkuk 3:3Đức Chúa Trời đến từ Thê-man, Đấng Thánh đến từ núi Pha-ran. (Sê la) Vinh-hiển Ngài bao-phủ các từng trời, Đất đầy sự khen-ngợi Ngài.