Thi thiên 31:1
Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi nương-náu mình nơi Ngài; Chớ hề để tôi bị hổ-thẹn; Xin hãy lấy công-bình Ngài mà giải-cứu tôi.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
In thee, O LORD, do I put my trust; let me never be ashamed: deliver me in thy righteousness.
In Context
Cross References
Psalms 22:4Tổ-phụ chúng tôi nhờ-cậy nơi Chúa, Họ nhờ-cậy, Chúa bèn giải-cứu cho.
Psalms 43:1Đức Chúa Trời ôi! xin hãy đoán-xét tôi, và binh-vực duyên-cớ tôi đối cùng một dân vô-đạo; Hãy giải-cứu tôi khỏi người dối-gạt chẳng công-bình.
Psalms 143:1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nghe lời cầu-nguyện tôi, lắng tai nghe sự nài-xin của tôi; Nhơn sự thành-tín và sự công-bình Chúa, xin hãy đáp lại tôi.
Isaiah 49:23Các vua sẽ làm cha nuôi ngươi, các hoàng-hậu sẽ làm mụ-vú ngươi; họ sẽ cúi mặt sát đất ở trước mặt ngươi; liếm bụi dưới chơn ngươi; ngươi sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va, và những kẻ trông-cậy ta sẽ chẳng hổ-thẹn.