Thi thiên 31:15
Kỳ mạng tôi ở nơi tay Chúa; Xin giải-cứu tôi khỏi tay kẻ thù-nghịch, và khỏi tay kẻ bắt-bớ tôi.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
My times are in thy hand: deliver me from the hand of mine enemies, and from them that persecute me.
In Context
14Nhưng, Đức Giê-hô-va ôi! tôi tin-cậy nơi Ngài; Tôi nói: Ngài là Đức Chúa Trời tôi.
16Cầu-xin soi sáng mặt Chúa trên kẻ tôi-tớ Chúa, Lấy sự nhơn-từ Chúa mà cứu-vớt tôi.
Cross References
2 Samuel 7:12Khi các ngày ngươi đã mãn, và ngươi ngủ với các tổ-phụ ngươi, thì ta sẽ lập dòng-giống ngươi kế-vị ngươi, là dòng-giống do ngươi sanh ra, và ta sẽ khiến cho nước nó bền-vững.
Job 24:1Nhân vì Đấng Toàn-năng đã định kỳ phạt ác, Cớ sao Ngài không khiến kẻ nhận-biết Ngài được thấy ngày ấy?
Psalms 17:13Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy chờ-dậy, đi đón và đánh đổ nó; Hãy dùng gươm Ngài mà giải-cứu linh-hồn tôi khỏi kẻ ác.
Psalms 71:10Vì những kẻ thù-nghịch nói nghịch tôi, Những kẻ rình-rập linh-hồn tôi đồng mưu cùng nhau,
Psalms 116:15Sự chết của các người thánh Là quí-báu trước mặt Đức Giê-hô-va.