Thi thiên 31:14
Nhưng, Đức Giê-hô-va ôi! tôi tin-cậy nơi Ngài; Tôi nói: Ngài là Đức Chúa Trời tôi.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
But I trusted in thee, O LORD: I said, Thou art my God.
In Context
15Kỳ mạng tôi ở nơi tay Chúa; Xin giải-cứu tôi khỏi tay kẻ thù-nghịch, và khỏi tay kẻ bắt-bớ tôi.
Cross References
Psalms 16:1Đức Chúa Trời ôi! xin hãy phù-hộ tôi, vì tôi nương-náu mình nơi Chúa.
Psalms 22:1Đức Chúa Trời tôi ôi! Đức Chúa Trời tôi ôi! sao Ngài lìa-bỏ tôi? Nhơn sao Ngài đứng xa, không giúp-đỡ tôi, và chẳng nghe lời rên-siết tôi?
Psalms 56:3Trong ngày sợ-hãi, Tôi sẽ để lòng nhờ-cậy nơi Chúa.
Psalms 71:12Đức Chúa Trời ôi! xin chớ đứng xa tôi; Đức Chúa Trời tôi ôi! xin mau mau đến giúp-đỡ tôi.
Psalms 140:6Tôi thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Ngài là Đức Chúa Trời tôi. Đức Giê-hô-va ôi! Xin lắng tai nghe tiếng nài-xin của tôi.
Matthew 26:39Rồi Ngài bước tới một ít, sấp mặt xuống đất mà cầu-nguyện rằng: Cha ơi! nếu có thể được, xin cho chén nầy lìa khỏi Con! Song không theo ý-muốn Con, mà theo ý-muốn Cha.