Thi thiên 33:18
Kìa, mắt của Đức Giê-hô-va đoái-xem người kính-sợ Ngài, Cố đến người trông-cậy sự nhơn-từ Ngài,
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
Behold, the eye of the LORD is upon them that fear him, upon them that hope in his mercy;
In Context
17Nhờ ngựa cho được cứu, ấy là vô-ích, Nó chẳng bởi sức-mạnh lớn của nó mà giải-cứu được ai.
19Đặng cứu linh-hồn họ khỏi sự chết, Và bảo-tồn mạng-sống họ trong cơn đói-kém.
Cross References
1 Kings 17:6Buổi mai và buổi chiều chim quạ đem bánh và thịt cho người; và người uống nước khe.
Ezra 8:22Vả lại, ta lấy làm thẹn, chẳng dám xin vua một đạo-quân và lính-kỵ binh-vực chúng tà khỏi kẻ thù-nghịch trong lúc đi đường; vì chúng ta có nói với vua rằng: Tay của Đức Chúa Trời chúng tôi phù-trợ mọi kẻ nào tìm-kiếm Ngài; nhưng quyền-năng và thạnh-nộ Ngài kháng-cự những kẻ nào lìa-bỏ Ngài.
Psalms 13:5Nhưng tôi đã tin-cậy nơi sự nhơn-từ Chúa; Lòng tôi khoái-lạc về sự cứu-rỗi của Chúa.
Psalms 34:16Mặt Đức Giê-hô-va làm nghịch cùng kẻ làm ác, Đặng diệt kỷ-niệm chúng nó khỏi đất.
Psalms 111:5Ban vật-thực cho kẻ kính-sợ Ngài, Và nhớ lại sự giao-ước mình luôn luôn.
Jeremiah 37:21Vua Sê-đê-kia bèn truyền giữ Giê-rê-mi trong nơi hành-lang lính canh, mỗi ngày phát cho một chiếc bánh của phố hàng bánh, cho đến chừng bánh trong thành hết trơn. Giê-rê-mi ở trong hành-lang lính canh là như vậy.