Thi thiên 33:19
Đặng cứu linh-hồn họ khỏi sự chết, Và bảo-tồn mạng-sống họ trong cơn đói-kém.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
To deliver their soul from death, and to keep them alive in famine.
In Context
18Kìa, mắt của Đức Giê-hô-va đoái-xem người kính-sợ Ngài, Cố đến người trông-cậy sự nhơn-từ Ngài,
20Linh-hồn chúng tôi trông-đợi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp-trợ và cái khiên của chúng tôi.
Cross References
Job 5:19Trong sáu cơn hoạn-nạn, Ngài sẽ giải-cứu cho, Qua cơn thứ bảy, tai-hại cũng sẽ không đụng đến mình.
Psalms 34:10Sư-tử tơ bị thiếu-kém, và đói; Nhưng người nào tìm-cầu Đức Giê-hô-va sẽ chẳng thiếu của tốt gì.
Psalms 37:19Trong thì xấu-xa họ không bị hổ-thẹn; Trong ngày đói-kém họ được no-nê.
Psalms 91:10Nên sẽ chẳng có tai-họa gì xảy đến ngươi, Cũng chẳng có ôn-dịch nào tới gần trại ngươi.
Proverbs 10:3Đức Giê-hô-va không để linh-hồn người công-bình chịu đói-khát; Nhưng Ngài xô-đuổi sự ước-ao của kẻ ác đi.
Matthew 6:31Ấy vậy, các ngươi chớ lo-lắng mà nói rằng: Chúng ta sẽ ăn gì? uống gì? mặc gì?