Thi thiên 34:1
Tôi sẽ chúc-tụng Đức Giê-hô-va luôn luôn, Sự khen-ngợi Ngài hằng ở nơi miệng tôi.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
I will bless the LORD at all times: his praise shall continually be in my mouth.
In Context
2Linh-hồn tôi sẽ khoe mình về Đức Giê-hô-va, Những người hiền-từ sẽ nghe, và vui-mừng.
Cross References
Genesis 20:2Áp-ra-ham nói về Sa-ra, vợ mình rằng: Nó là em gái tôi. A-bi-mê-léc, vua Ghê-ra; sai người bắt Sa-ra.
1 Samuel 21:11Các tôi-tớ của A-kích hỏi rằng: Có phải đó là Đa-vít, vua của xứ ấy chăng? Há chẳng phải về người nầy mà bọn nữ có nói trong khi múa hát rằng: « Sau-lơ giết hàng ngàn, Còn Đa-vít giết hàng vạn?»
1 Samuel 21:14A-kích nói cùng tôi-tớ mình rằng: Kìa, các ngươi thấy người đó điên-cuồng! Cớ sao các ngươi dẫn nó đến ta?
Psalms 71:8Hằng ngày miệng tôi đầy sự ngợi-khen Và sự tôn vinh Chúa.
Psalms 145:1Hỡi Vua, là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn-cao Ngài, Chúc-tụng danh Ngài đến đời đời vô-cùng.
Isaiah 24:15Vậy hãy tôn-vinh Đức Giê-hô-va trong phương đông, hãy tôn-vinh danh Đức Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, trong các cù-lao biển!