Thi thiên 34:2
Linh-hồn tôi sẽ khoe mình về Đức Giê-hô-va, Những người hiền-từ sẽ nghe, và vui-mừng.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
My soul shall make her boast in the LORD: the humble shall hear thereof, and be glad.
In Context
1Tôi sẽ chúc-tụng Đức Giê-hô-va luôn luôn, Sự khen-ngợi Ngài hằng ở nơi miệng tôi.
3Hãy cùng tôi tôn-trọng Đức Giê-hô-va, Chúng ta hãy cùng nhau tôn-cao danh của Ngài.
Cross References
Job 1:21và nói rằng: Tôi trần-truồng lọt khỏi lòng mẹ, và tôi cũng sẽ trần-truồng mà về; Đức Giê-hô-va đã ban cho, Đức Giê-hô-va lại cất đi; đáng ngợi-khen danh Đức Giê-hô-va!
Psalms 32:5Tôi đã thú tội cùng Chúa, không giấu gian-ác tôi; Tôi nói: Tôi sẽ xưng các sự vi-phạm tôi cùng Đức Giê-hô-va; Còn Chúa tha tội-ác của tôi.
Psalms 105:3Hãy khoe mình về danh thánh Ngài; Nguyện lòng kẻ nào tìm-cầu Đức Giê-hô-va được khoái-lạc!
Psalms 142:7Xin hãy rút linh-hồn tôi khỏi ngục-khám, Để tôi cảm-tạ danh Chúa. Những người công-bình sẽ vây quanh tôi, Bởi vì Chúa làm ơn cho tôi.
Jeremiah 9:24Nhưng kẻ nào khoe, hãy khoe về trí-khôn mình biết ta là Đức Giê-hô-va, là Đấng làm ra sự thương-xót, chánh-trực, và công-bình trên đất; vì ta ưa-thích những sự ấy, Đức Giê-hô-va phán vậy.
2 Corinthians 10:17Nhưng ai khoe mình, hãy khoe mình trong Chúa.