Thi thiên 41:10
Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy thương-xót tôi, và nâng-đỡ tôi, Thì tôi sẽ báo-trả chúng nó.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
But thou, O LORD, be merciful unto me, and raise me up, that I may requite them.
In Context
11Nếu kẻ thù-nghịch không thắng hơn tôi, Nhờ đó tôi sẽ nhìn-biết Chúa đẹp lòng tôi.
Cross References
2 Samuel 15:12Đương lúc Áp-sa-lôm dâng của-lễ, bèn sai mời A-hi-tô-phe, là mưu-sĩ của Đa-vít ở Ghi-lô, bổn-thành người. Sự phản-nghịch trở nên mạnh, và đoàn dân đi theo Áp-sa-lôm càng ngày càng đông. Đa-vít trốn khỏi Giê-ru-sa-lem
Psalms 3:3Nhưng, hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là cái khiên chở-che tôi; Ngài là sự vinh-hiển tôi, và là Đấng làm cho tôi ngước đầu lên.
Psalms 21:8Tay Chúa sẽ tìm được các kẻ thù-nghịch Chúa; Tay hữu Chúa sẽ kiếm được những kẻ ghét Ngài.
Psalms 55:14Chúng tôi đã cùng nhau nghị-bàn cách êm-dịu; Chúng tôi đi với đoàn đông đến nhà Đức Chúa Trời.
Psalms 69:22Nguyện bàn tiệc trước mặt chúng nó trở nên cái bẫy; Khi chúng nó được bình-an, nguyện nó lại trở nên cái lưới.
Jeremiah 20:10Tôi có nghe những lời chế-nhạo của nhiều người, kinh-hãi mọi bề. Những bạn-hữu thiết-nghĩa của tôi trông cho tôi vấp-ngã, đều nói rằng: Hãy cáo nó, và chúng ta cũng sẽ cáo nó; có lẽ nó sẽ chịu khuyên-dỗ, thì chúng ta sẽ thắng nó, và trả thù nó.