Thi thiên 45:6
Hỡi Đức Chúa Trời, ngôi Chúa còn mãi đời nọ qua đời kia; Bính-quyền nước Chúa là một bính-quyền ngay-thẳng.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
Thy throne, O God, is for ever and ever: the sceptre of thy kingdom is a right sceptre.
In Context
5Các mũi tên Ngài bén-nhọn, Bắn thấu tim kẻ thù-nghịch vua; Các dân đều ngã dưới Ngài.
Cross References
Numbers 24:8Đức Chúa Trời đã dẫn người ra khỏi xứ Ê-díp-tô, Người có sức-mạnh như bò rừng, Sẽ nuốt các nước, tức kẻ thù-nghịch mình, Bẻ gãy xương chúng nó, đánh chúng nó bằng mũi tên mình.
2 Samuel 23:4Thì sẽ giống như sự chói-lòa buổi sáng, khi mặt trời mọc, Khác nào một buổi sớm mai chẳng có mây; Các ánh sáng nó làm cho cây cỏ bởi đất nảy ra sau khi mưa.
Psalms 89:29Ta cũng sẽ làm cho dòng-dõi người còn đến đời đời, Và ngôi người còn lâu dài bằng các ngày của trời.
Psalms 93:2Ngôi Chúa đã lập vững từ thời cổ; Chúa hằng có từ trước vô-cùng.
Psalms 145:13Nước Chúa là nước có đời đời, Quyền cai-trị của Chúa còn đến muôn đời.
Jeremiah 23:5Đức Giê-hô-va phán: Nầy, những ngày đến, bấy giờ ta sẽ dấy lên cho Đa-vít một Nhánh công-bình. Ngài sẽ cai-trị làm vua, lấy cách khôn-ngoan mà ăn-ở, làm sự chánh-trực công-bình trong đất.