Thi thiên 66:14
Mà môi tôi đã hứa, Và miệng tôi đã nói ra trong khi bị gian-truân.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
Which my lips have uttered, and my mouth hath spoken, when I was in trouble.
In Context
13Tôi sẽ lấy của-lễ thiêu mà vào trong nhà Chúa, Trả xong cho Chúa các sự hứa-nguyện tôi,
Cross References
Genesis 35:3Đoạn, chúng ta hãy chổi dậy, đi đến Bê-tên, nơi đó ta sẽ lập một bàn-thờ cho Đức Chúa Trời, là Đấng đã trả lời ta trong lúc nguy-hiểm, và đã phù-hộ ta trong khi đi đường.
Numbers 30:8nhược bằng ngày nào chồng nàng hay mà đối cùng nàng vẫn làm thinh, thì nàng phải làm y lời hứa-nguyện, và giữ những sự buộc lòng mình mà nàng tự chịu lấy.
2 Samuel 22:7Trong cơn hoạn-nạn tôi cầu-khẩn Đức Giê-hô-va, Tôi kêu la cùng Đức Chúa Trời tôi. Ở nơi đền Ngài nghe tiếng tôi, Tiếng kêu-cầu của tôi thấu đến tai Ngài.