Thi thiên 69:19
Chúa biết sự sỉ-nhục, sự hổ-thẹn, và sự nhuốc-nhơ của tôi: Các cừu-địch tôi đều ở trước mặt Chúa.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
Thou hast known my reproach, and my shame, and my dishonour: mine adversaries are all before thee.
In Context
18Cầu-xin Chúa đến gần linh-hồn tôi và chuộc nó; Vì cớ kẻ thù-nghịch tôi, xin hãy cứu-chuộc tôi.
Cross References
Psalms 2:2Các vua thế-gian nổi dậy, Các quan-trưởng bàn-nghị cùng nhau Nghịch Đức Giê-hô-va, và nghịch Đấng chịu xức dầu của Ngài, mà rằng:
Psalms 22:6Nhưng tôi là một con trùng, chớ chẳng phải người đâu, Là đều ô-nhục của loài người, và vật khinh-dể của dân-sự.
Psalms 69:7Ấy vì Chúa mà tôi đã mang sự nhuốc-nhơ, Và bị sự hổ-thẹn bao-phủ mặt tôi.
John 8:49Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta chẳng phải bị quỉ ám, nhưng ta tôn-kính Cha ta, còn các ngươi làm nhục ta.