Thi thiên 71:7
Tôi như sự lạ-lùng cho nhiều người; Nhưng Chúa là nơi nương-náu vững-bền cho tôi,
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
I am as a wonder unto many; but thou art my strong refuge.
In Context
8Hằng ngày miệng tôi đầy sự ngợi-khen Và sự tôn vinh Chúa.
Cross References
Psalms 61:3Vì Chúa đã là nơi nương-náu cho tôi, Một tháp vững-bền để tránh khỏi kẻ thù-nghịch.
Psalms 62:8Hỡi bá-tánh, khá nhờ-cậy nơi Ngài luôn luôn, Hãy dốc đổ sự lòng mình ra tại trước mặt Ngài: Đức Chúa Trời là nơi nương-náu của chúng ta. (Sê-la)
Psalms 142:4Xin Chúa nhìn phía hữu tôi, coi; Chẳng có ai nhận-biết tôi; Tôi cũng không có nơi nào để nương-náu mình; Chẳng người nào hỏi thăm linh-hồn tôi.
Jeremiah 16:19Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là sức-mạnh tôi, đồn-lũy tôi, và là nơi ẩn-náu của tôi trong ngày khốn-nạn! Các nước sẽ từ nơi đầu-cùng đất mà đến cùng Ngài, và nói rằng: Tổ-phụ chúng tôi chỉ hưởng những lời giả-dối, là sự hư-không, và vật chẳng có ích gì.
Zechariah 3:8Hỡi Giê-hô-sua, thầy tế-lễ cả, ngươi cùng bạn-hữu ngươi ngồi trước mặt ngươi hãy nghe, vì những kẻ nầy làm dấu: nầy, quả thật ta sẽ làm cho đầy-tớ ta là Chồi-mống dấy lên.
Acts 4:13Khi chúng thấy sự dạn-dĩ của Phi-e-rơ và Giăng, biết rõ rằng ấy là người dốt-nát không học, thì đều lấy làm lạ; lại nhận-biết hai người từng ở với Đức Chúa Jêsus.