Thi thiên 61:3
Vì Chúa đã là nơi nương-náu cho tôi, Một tháp vững-bền để tránh khỏi kẻ thù-nghịch.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
For thou hast been a shelter for me, and a strong tower from the enemy.
In Context
2Khi tôi cực lòng, tôi sẽ kêu-cầu cùng Chúa từ nơi cực-địa; Xin hãy dẫn tôi lên hòn đá cao hơn tôi.
4Tôi sẽ ở trong trại Chúa mãi mãi, Nương-náu mình dưới cánh của Chúa. (Sê-la)
Cross References
Psalms 18:2Đức Giê-hô-va là hòn đá tôi, đồn-lũy tôi, Đấng giải-cứu tôi; Đức Chúa Trời là hòn đá tôi, nơi Ngài tôi sẽ nương-náu mình; Ngài cũng là cái khiên tôi, sừng cứu-rỗi tôi, và là nơi náu-ẩn cao của tôi.
Psalms 62:7Sự cứu-rỗi và sự vinh-hiển tôi ở nơi Đức Chúa Trời; Hòn đá về sức-lực tôi, và nơi nương-náu mình cũng đều ở nơi Đức Chúa Trời.
Psalms 140:7Hỡi Chúa Giê-hô-va, là sức-lực về sự cứu-rỗi tôi, Chúa che-chở đầu tôi trong ngày chiến-trận.
Isaiah 46:3Hỡi nhà Gia-cốp, và hết thảy các ngươi là dân sót của nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe ta, ta đã gánh-vác các ngươi từ lúc mới sanh, bồng-ẵm các ngươi từ trong lòng mẹ.