Ru-tơ 1:14
Hai nàng lại cất tiếng lên khóc. Đoạn, Ọt-ba hôn và từ-biệt bà-gia mình; còn Ru-tơ không chịu phân-rẽ người.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
In Context
Cross References
Genesis 31:55La-ban dậy sớm, hôn các con trai và các con gái mình, và chúc phước cho, rồi đi trở về nhà mình. ▲ Y-ê-ga Sa-ha-đu-ta, theo tiếng A-ram nghĩa là lấy đống đá làm chứng. ▲ Ga-lét theo tiếng Hê-bơ-rơ nghĩa là đống đá làm chứng. ▲ Mích-ba, nghĩa là chốn thủ-ngữ.
Deuteronomy 10:20Ngươi phải kính-sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, phục-sự Ngài, tríu-mến Ngài, và chỉ danh Ngài mà thề.
Ruth 2:11Bô-ô đáp: Người ta có thuật cho ta nghe mọi đều nàng đã làm cho mẹ chồng nàng, từ khi chồng nàng chết, và cách nào nàng đã lìa cha mẹ, xứ-sở sanh của nàng, đặng đi đến một dân-tộc mà nàng không biết trước.
Proverbs 17:17Bằng-hữu thương-mến nhau luôn luôn; Và anh em sanh ra để giúp-đỡ trong lúc hoạn-nạn.
Isaiah 14:1Thật, Đức Giê-hô-va sẽ thương-xót Gia-cốp; và còn lựa-chọn Y-sơ-ra-ên. Ngài sẽ lập chúng nó lại trong bổn-xứ; kẻ trú-ngụ sẽ phụ về chúng nó và liên-hiệp cùng nhà Gia-cốp.
Matthew 10:37Ai yêu cha mẹ hơn ta thì không đáng cho ta; ai yêu con trai hay là con gái hơn ta thì cũng không đáng cho ta;