Xa-cha-ri 11:3
Có tiếng than-khóc của những kẻ chăn chiên! vì sự vinh-hiển của chúng nó đã bị hủy-phá; có tiếng gầm-thét của những sư-tử con! vì sự kiêu-ngạo của Giô-đanh đã bị tồi-tàn.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
In Context
4Giê-hô-va Đức Chúa Trời ta phán như vầy: Hãy cho những con chiên sắp giết ăn cỏ;
Cross References
Psalms 22:21Hãy cứu tôi khỏi họng sư-tử, Từ các sừng của trâu rừng, Chúa đã nhậm lời tôi.
Jeremiah 2:15Các sư-tử con gầm-thét, rống lên inh-ỏi nghịch cùng nó, làm cho đất nó thành ra hoang-vu. Các thành nó bị đốt-cháy, không có người ở nữa.
Jeremiah 7:4Chớ nhờ-cậy những lời dối-trá rằng: Chính đây là đền-thờ của Đức Giê-hô-va, đền-thờ của Đức Giê-hô-va, đền-thờ của Đức Giê-hô-va.
Jeremiah 25:34Hỡi những kẻ chăn, hãy than-khóc, cất tiếng than-van! Hỡi những kẻ dẫn bầy chiên, hãy lăn trong tro-bụi! Vì ngày các ngươi bị giết, kỳ các ngươi bị tan-lạc đã đến hạn; các ngươi sẽ ngã xuống như bình quí-giá.
Jeremiah 26:6thì ta sẽ khiến nhà nầy nên như Si-lô, và sẽ khiến thành nầy nên sự rủa-sả cho mọi nước trên đất.
Jeremiah 50:44Nầy, kẻ thù như sư-tử lên từ các rừng rậm- rợp của Giô-đanh mà nghịch cùng chỗ-ở kiên-cố. Thình-lình, ta sẽ làm cho người Canh-đê trốn khỏi, và lập người mà ta đã chọn cai-trị nó. Vì, ai giống như ta? ai sẽ định kỳ cho ta? ai là kẻ chăn đứng được trước mắt ta?