Hê-bơ-rơ 13:6
Như vậy, chúng ta được lấy lòng tin chắc mà nói rằng: Chúa giúp-đỡ tôi, tôi không sợ chi hết. Người đời làm chi tôi được?
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
So that we may boldly say, The Lord is my helper, and I will not fear what man shall do unto me.
In Context
Cross References
Deuteronomy 33:29Ồ! Y-sơ-ra-ên, ngươi có phước dường bao! Hỡi dân được Đức Giê-hô-va cứu-rỗi, ai giống như ngươi? Ngài là cái thuẫn giúp-đỡ ngươi, Thanh gươm khiến cho ngươi nên vinh-hiển. Kẻ thù-nghịch ngươi sẽ đến dua-nịnh ngươi; Còn ngươi, ngươi sẽ lấy chơn giày-đạp các nơi cao của chúng nó. ▲ Hãy xem Xuất Ê-díp-tô Ký, 28:
Psalms 18:1Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là năng-lực tôi, tôi yêu-mến Ngài.
Psalms 27:9Hỡi Đức Chúa Trời về sự cứu-rỗi tôi, Xin chớ ẩn mặt Chúa với tôi, Chớ xô-đuổi kẻ tôi-tớ Chúa trong khi Chúa nổi giận. Khi trước Chúa là sự tiếp-trợ tôi, xin chớ lìa tôi, chớ bỏ tôi.
Psalms 40:17Còn tôi là khốn-cùng và thiếu-thốn; Dầu vậy, Chúa tưởng đến tôi. Chúa là sự tiếp-trợ tôi, và là Đấng giải-cứu tôi. Đức Chúa Trời tôi ôi! xin chớ trễ-huỡn.
Psalms 56:4Tôi nhờ Đức Chúa Trời, và ngợi-khen lời của Ngài; Tôi để lòng tin-cậy nơi Đức Chúa Trời, ắt sẽ chẳng sợ gì; Người xác-thịt sẽ làm chi tôi?