Giê-rê-mi 49:11
Hãy bỏ những kẻ mồ-côi của ngươi; chính ta sẽ giữ mạng-sống chúng nó; các kẻ góa-bụa của ngươi khá trông-cậy ta!
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
Leave thy fatherless children, I will preserve them alive; and let thy widows trust in me.
In Context
Cross References
Deuteronomy 10:18bào-chữa công-bình cho kẻ mồ-côi và người góa-bụa, thương người khách lạ, ban đồ-ăn và áo-xống cho người.
Psalms 68:5Đức Chúa Trời ở nơi thánh Ngài, Là Cha kẻ mồ-côi, và quan-xét của người góa-bụa.
Psalms 146:9Đức Giê-hô-va bảo-hộ khách lạ, Nâng-đỡ kẻ mồ-côi và người góa-bụa; Nhưng Ngài làm cong-quẹo con đường kẻ ác,
Hosea 14:3A-si-ri sẽ không giải-cứu chúng tôi, chúng tôi sẽ không cỡi ngựa chiến nữa, không nói với đồ bởi tay chúng tôi làm ra mà rằng: Các ngài là thần của chúng tôi! Vì ấy là trong Ngài mà kẻ mồ-côi tìm thấy sự thương-xót!
Malachi 3:5Ta sẽ đến gần các ngươi đặng làm sự đoán-xét, và ta sẽ vội-vàng làm chứng nghịch cùng những kẻ đồng-bóng, tà-dâm, những kẻ thề dối, những kẻ gạt tiền-công của người làm thuê, hiếp-đáp kẻ góa-bụa và kẻ mồ-côi, những kẻ làm hại người khách lạ, và những kẻ không kính-sợ ta, Đức Giê-hô-va vạn-quân phán vậy.
James 1:27Sự tin đạo thanh-sạch không vết, trước mặt Đức Chúa Trời, Cha chúng ta, là: thăm-viếng kẻ mồ-côi, người góa-bụa trong cơn khốn-khó của họ, và giữ lấy mình cho khỏi sự ô-uế của thế-gian. ▲ Đây nói về các tín-đồ vốn người Giu-đa, vì cớ mười hai chi-phái Y-sơ-ra-ên bị tan-lạc, thì ở tản ra các nước ngoại-đạo trong thế-gian. ▲ Theo nguyên-bổn tiếng Gờ-réc, trong câu nầy cũng nói « thử-thách» được như trong câu 2, vì chữ nầy trong tiếng Gờ-réc có hai ý.