Giăng 10:14
Ta là người chăn hiền-lành, ta quen chiên ta, và chiên ta quen ta,
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
I am the good shepherd, and know my sheep, and am known of mine.
In Context
13Ấy vì nó là kẻ chăn thuê, chẳng lo-lắng chi đến chiên.
15cũng như Cha biết ta, và ta biết Cha vậy; ta vì chiên ta phó sự sống mình.
Cross References
Psalms 1:6Vì Đức Giê-hô-va biết đường người công-bình, Song đường kẻ ác rồi bị diệt-vong.
John 10:11Ta là người chăn hiền-lành; người chăn hiền-lành vì chiên mình phó sự sống mình.
John 17:3Vả, sự sống đời đời là nhìn biết Cha, tức là Đức Chúa Trời có một và thật, cùng Jêsus-Christ, là Đấng Cha đã sai đến.
2 Corinthians 4:6Vì Đức Chúa Trời, — là Đấng có phán: Sự sáng phải soi từ trong sự tối-tăm! — đã làm cho sự sáng Ngài chói-lòa trong lòng chúng tôi, đặng sự thông-biết về vinh-hiển Đức Chúa Trời soi-sáng nơi mặt Đức Chúa Jêsus-Christ. Quyền-phép của đức-tin trong mọi sự thử-thách
Ephesians 3:19và được biết sự yêu-thương của Đấng Christ, là sự trổi hơn mọi sự thông-biết, hầu cho anh em được đầy-dẫy mọi sự dư-dật của Đức Chúa Trời.
2 Timothy 1:12ấy lại là cớ mà ta chịu khổ. Nhưng ta chẳng hề hổ-thẹn, vì biết ta đã tin Đấng nào, chắc rằng Đấng ấy có quyền-phép giữ sự ta đã phó-thác cho đến ngày đó.