Giăng 10:11
Ta là người chăn hiền-lành; người chăn hiền-lành vì chiên mình phó sự sống mình.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
I am the good shepherd: the good shepherd giveth his life for the sheep.
In Context
Cross References
1 Samuel 17:34Đa-vít tâu cùng Sau-lơ rằng: Khi tôi-tớ vua chăn chiên của cha mình, hễ có sư-tử hay là con gấu đến tha một con chiên của bầy,
Psalms 23:1Đức Giê-hô-va là Đấng chăn-giữ tôi: tôi sẽ chẳng thiếu-thốn gì.
Isaiah 40:11Ngài sẽ chăn bầy mình như người chăn chiên; thâu các con chiên con vào cánh tay mình và ẵm vào lòng; từ-từ dắt các chiên cái đương cho bú.
Ezekiel 34:11Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, chính ta, tức là ta, sẽ kiếm chiên ta, ta sẽ tìm nó ra.
Ezekiel 37:24Tôi-tớ ta là Đa-vít sẽ làm vua trên chúng nó. Hết thảy chúng nó sẽ có chỉ một kẻ chăn; chúng nó sẽ bước theo các mạng-lịnh của ta; chúng nó sẽ gìn-giữ các luật-lệ của ta và làm theo.
Zechariah 13:7Đức Giê-hô-va vạn-quân phán rằng: Hỡi gươm, hãy thức dậy nghịch cùng kẻ chăn của ta, và nghịch cùng người làm bạn-hữu ta; hãy đánh kẻ chăn, cho những chiên tản-lạc; và ta sẽ trở tay lại trên những con nhỏ.