Thi thiên 104:33
Hễ tôi sống bao lâu, tôi sẽ hát-xướng cho Đức Giê-hô-va bấy lâu; Hễ tôi còn chừng nào, tôi sẽ hát ngợi-khen Đức Chúa Trời tôi chừng nấy.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
I will sing unto the LORD as long as I live: I will sing praise to my God while I have my being.
In Context
32Ngài nhìn đất, đất bèn rúng-động; Ngài rờ đến núi, núi bèn lên khói.
34Nguyện sự suy-gẫm tôi đẹp lòng Ngài; Tôi sẽ vui-vẻ nơi Đức Giê-hô-va.
Cross References
Psalms 63:5Linh-hồn tôi được no-nê dường như ăn tủy-xương và mỡ; Miệng tôi sẽ lấy môi vui-vẻ mà ngợi-khen Chúa.
Psalms 75:9Song tôi sẽ thuật lại các đều đó luôn luôn, Cũng sẽ hát ngợi-khen Đức Chúa Trời của Gia-cốp.
Psalms 146:2Trọn đời sống tôi sẽ ngợi-khen Đức Giê-hô-va; Hễ tôi còn sống chừng nào tôi sẽ hát-xướng cho Đức Chúa Trời tôi chừng nấy.