Thi thiên 63:5
Linh-hồn tôi được no-nê dường như ăn tủy-xương và mỡ; Miệng tôi sẽ lấy môi vui-vẻ mà ngợi-khen Chúa.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
In Context
4Như vậy, tôi sẽ chúc phước Chúa trọn đời tôi; Nhơn danh Chúa tôi sẽ giơ tay lên.
6Khi trên giường tôi nhớ đến Chúa, Bèn suy-gẫm về Chúa trọn các canh đêm;
Cross References
Psalms 17:15Còn tôi, nhờ sự công-bình, tôi sẽ được thấy mặt Chúa; Khi tôi tỉnh-thức, tôi sẽ thỏa-nguyện nhìn-xem hình-dạng của Chúa.
Psalms 43:4Bấy giờ tôi sẽ đi đến bàn-thờ Đức Chúa Trời, Tức đến cùng Đức Chúa Trời, là sự rất vui-mừng của tôi; Hỡi Chúa, là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ lấy đờn cầm mà ngợi-khen Chúa.
Psalms 71:23Môi và linh-hồn tôi mà Chúa đã chuộc lại, Sẽ reo-mừng khi tôi ca-tụng Chúa.
Psalms 104:33Hễ tôi sống bao lâu, tôi sẽ hát-xướng cho Đức Giê-hô-va bấy lâu; Hễ tôi còn chừng nào, tôi sẽ hát ngợi-khen Đức Chúa Trời tôi chừng nấy.
Psalms 118:14Đức Giê-hô-va là sức-lực và là bài ca của ta; Ngài trở nên sự cứu-rỗi ta.
Psalms 135:3Hãy ngợi-khen Đức Giê-hô-va, vì Đức Giê-hô-va là thiện; Khá hát ngợi-khen danh Ngài, vì ấy là vui.