Thi thiên 116:13
Tôi sẽ cầm cái chén cứu-rỗi, Mà cầu-khẩn danh Đức Giê-hô-va.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
I will take the cup of salvation, and call upon the name of the LORD.
In Context
12Tôi sẽ lấy gì báo đáp Đức Giê-hô-va Về các ơn-lành mà Ngài đã làm cho tôi?
14Tôi sẽ trả xong cho Đức Giê-hô-va các sự tôi hứa-nguyện, Tại trước mặt cả dân-sự Ngài.
Cross References
Psalms 16:5Đức Giê-hô-va là phần cơ-nghiệp và là cái chén của tôi: Ngài gìn-giữ phần sản tôi.
Psalms 105:1Hãy ngợi-khen Đức Giê-hô-va, cầu-khẩn danh của Ngài; Khá truyền ra giữa các dân những công-việc Ngài!
Psalms 116:17Tôi sẽ dâng của-lễ thù-ân cho Chúa, Và cầu-khẩn danh Đức Giê-hô-va.
Luke 22:17Ngài bèn cầm chén, tạ ơn, rồi phán rằng: Hãy lấy cái nầy phân-phát cho nhau.
1 Corinthians 10:16Cái chén phước-lành mà chúng ta chúc phước, há chẳng phải là thông với huyết của Đấng Christ sao? Cái bánh mà chúng ta bẻ, há chẳng phải là thông với thân-thể của Đấng Christ sao?