Thi thiên 118:13
Ngươi có xô ta mạnh đặng cho ta ngã, Nhưng Đức Giê-hô-va giúp-đỡ ta.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
Thou hast thrust sore at me that I might fall: but the LORD helped me.
In Context
14Đức Giê-hô-va là sức-lực và là bài ca của ta; Ngài trở nên sự cứu-rỗi ta.
Cross References
1 Samuel 25:29Nếu có ai dấy lên đặng bắt-bớ và hại mạng-sống chúa, thì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúa sẽ gìn-giữ mạng-sống của chúa trong bọc những người sống; còn mạng-sống của kẻ thù-nghịch chúa, Đức Giê-hô-va sẽ ném ra xa như khỏi trành ném đá vậy.
Psalms 18:17Ngài giải-cứu tôi khỏi kẻ thù-nghịch có sức-lực, Khỏi kẻ ghét tôi, vì chúng nó mạnh hơn tôi.
Psalms 86:17Xin Chúa ra một dấu-hiệu chỉ về ơn Chúa đối cùng tôi, Hầu cho kẻ ghét tôi được thấy dấu ấy, và bị hổ-thẹn; Vì, Đức Giê-hô-va ơi, chánh Ngài đã giúp-đỡ và an-ủi tôi.
Psalms 140:4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy giữ tôi khỏi tay kẻ ác, Bảo-hộ tôi khỏi người hung-bạo, Là kẻ toan mưu làm bước tôi vấp ngã.
Matthew 4:1Bấy giờ, Đức Thánh-Linh đưa Đức Chúa Jêsus đến nơi đồng-vắng, đặng chịu ma-quỉ cám-dỗ.