Thi thiên 119:157
Kẻ bắt-bớ và kẻ hà-hiếp tôi thật nhiều lắm; Nhưng tôi không xây bỏ chứng-cớ Chúa.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
Many are my persecutors and mine enemies; yet do I not decline from thy testimonies.
In Context
156Đức Giê-hô-va ơi, sự thương-xót Ngài rất lớn; Xin hãy khiến tôi được sống tùy theo luật-lệ Ngài.
158Tôi thấy kẻ gian-tà, bèn gớm-ghiếc chúng nó; Vì chúng nó không giữ lời Chúa.
Cross References
Job 23:11Chơn tôi bén theo bước Chúa; Tôi giữ đi theo đường Ngài, chẳng hề sai-lệch.
Psalms 7:1Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, tôi nương-náu mình nơi Ngài; Xin hãy cứu tôi khỏi kẻ rượt-đuổi tôi, và thoát-giải tôi,
Psalms 22:16Vì những chó bao quanh tôi, Một lũ hung-ác vây-phủ tôi; Chúng nó đâm lủng tay và chơn tôi.
Psalms 44:17Mọi đều ấy đã xảy đến cho chúng tôi; song chúng tôi nào quên Chúa, Cũng không bội-nghịch giao-ước của Chúa.
Psalms 118:10Các nước đã vây tôi; Tôi hủy-diệt chúng nó nhơn danh Đức Giê-hô-va.
Psalms 119:110Những kẻ ác gài bẫy hại tôi; Song tôi không lìa-bỏ giềng-mối Chúa.