Thi thiên 119:22
Xin lăn khỏi tôi sự sỉ-nhục và sự khinh-dể; Vì tôi gìn-giữ các chứng-cớ của Chúa.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
Remove from me reproach and contempt; for I have kept thy testimonies.
In Context
21Chúa quở-trách kẻ kiêu-ngạo, Là kẻ đáng rủa-sả, hay lầm-lạc các điều-răn Chúa.
23Vua-chúa cũng ngồi nghị-luận nghịch tôi; Song tôi-tớ Chúa suy-gẫm luật-lệ Chúa.
Cross References
1 Samuel 25:10Nhưng Na-banh đáp cùng các tôi-tớ Đa-vít rằng: Ai là Đa-vít? Ai là con trai của Y-sai? Những tôi-tớ trốn khỏi chủ mình, ngày nay lấy làm đông thay!
2 Samuel 16:7Si-mê-i rủa-sả Đa-vít như lời nầy: Ớ người huyết, người gian-tà kia! hãy đi nà, hãy đi nà!
Job 19:2Các ngươi làm buồn lòng ta đến chừng nào, Và lấy lời giảng-luận khiến cực-nhọc ta đến bao giờ?
Psalms 37:6Ngài sẽ khiến công-bình ngươi lộ ra như ánh-sáng, Và tỏ ra lý-đoán ngươi như chánh ngọ.
Psalms 42:10Trong khi những cừu-địch tôi hằng ngày hỏi rằng: Đức Chúa Trời ngươi đâu? Thì chúng nó sỉ-nhục tôi khác nào làm gãy các xưong -cốt tôi.
Psalms 68:19Đáng ngợi-khen Chúa thay, Là Đấng hằng ngày gánh gánh-nặng của chúng tôi, Tức là Đức Chúa Trời, sự cứu-rỗi của chúng tôi. (Sê-la)