Thi thiên 141:8
Chúa Giê-hô-va ôi! mắt tôi ngưỡng-vọng Chúa, Tôi nương-náu mình nơi Chúa; Xin chớ lìa-bỏ linh-hồn tôi.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
But mine eyes are unto thee, O GOD the Lord: in thee is my trust; leave not my soul destitute.
In Context
7Hài-cốt chúng tôi bị rải-rác nơi cửa Âm-phủ, Khác nào khi người ta cày ruộng và tách đất ra.
9Cầu Chúa giữ tôi khỏi bẫy chúng nó đã gài tôi, Và khỏi vòng kẻ làm ác.
Cross References
Psalms 11:1Tôi nương-náu mình nơi Đức Giê-hô-va; — Sao các ngươi nói cùng linh-hồn ta: Hãy trốn lên núi ngươi như con chim?
Psalms 102:17Ngài sẽ nghe lời cầu-nguyện của kẻ khốn-cùng, Chẳng khinh-dể lời nài-xin của họ.
Psalms 143:3Kẻ thù-nghịch đã đuổi theo linh-hồn tôi, Giày-đạp mạng-sống tôi dưới đất; Nó làm cho tôi phải ở nơi tối-tăm, Khác nào kẻ đã chết từ lâu rồi.
John 14:18Ta không để cho các ngươi mồ-côi đâu, ta sẽ đến cùng các ngươi.