Thi thiên 145:20
Đức Giê-hô-va bảo-hộ những kẻ yêu-mến Ngài, Song hủy-diệt những kẻ ác.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
The LORD preserveth all them that love him: but all the wicked will he destroy.
In Context
19Ngài làm thỏa nguyện mọi người kính-sợ Ngài; Cũng nghe tiếng kêu-cầu của họ, và giải-cứu cho.
Cross References
Psalms 1:6Vì Đức Giê-hô-va biết đường người công-bình, Song đường kẻ ác rồi bị diệt-vong.
Psalms 9:17Kẻ ác sẽ bị xô xuống Âm-phủ, Và các dân quên Đức Chúa Trời cũng vậy.
Psalms 37:28Vì Đức Giê-hô-va chuộng sự công-bình, Không từ-bỏ người thánh của Ngài; họ được Ngài gìn-giữ đời đời: Còn dòng-dõi kẻ dữ sẽ bị diệt đi.
Psalms 104:35Nguyện tội-nhơn bị diệt mất khỏi đất, Và kẻ ác chẳng còn nữa. Hỡi linh-hồn ta, hãy ngợi-khen Đức Giê-hô-va! Ha-lê-lu-gia! ▲ Chánh nghĩa là: hãy ngợi-khen Đức Giê-hô-va.
John 10:27Chiên ta nghe tiếng ta, ta quen nó, và nó theo ta.