Thi thiên 145:21
Miệng tôi sẽ đồn ra sự ngợi-khen Đức Giê-hô-va; Nguyện cả loài xác-thịt chúc-tụng danh thánh của Ngài, Cho đến đời đời vô-cùng.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
In Context
20Đức Giê-hô-va bảo-hộ những kẻ yêu-mến Ngài, Song hủy-diệt những kẻ ác.
Cross References
Psalms 30:12Hầu cho linh-hồn tôi hát ngợi-khen Chúa không nín-lặng. Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ cảm-tạ Chúa đến đời đời.
Psalms 65:2Hỡi Đấng nghe lời cầu-nguyện, Các xác-thịt đều sẽ đến cùng Ngài.
Psalms 69:35Vì Đức Chúa Trời sẽ cứu Si-ôn, và xây lại các thành Giu-đa; Dân-sự sẽ ở đó, được nó làm của. 26 Dòng-dõi các tôi-tớ Ngài sẽ hưởng nó làm sản-nghiệp; Phàm ai yêu-mến danh Ngài sẽ ở tại đó.
Psalms 71:15Hằng ngày miệng tôi sẽ thuật sự công-bình và sự cứu-rỗi của Chúa; Vì tôi không biết số nó được.
Psalms 86:9Hết thảy các dân mà Chúa đã dựng-nên Sẽ đến thờ-lạy trước mặt Chúa, Và tôn-vinh danh Chúa.
Psalms 103:22Hỡi các công-việc của Đức Giê-hô-va, Trong mọi nơi nước Ngài, khá ngợi-khen Đức Giê-hô-va! Hỡi linh-hồn ta, hãy ngợi-khen Đức Giê-hô-va!