Thi thiên 18:3
Đức Giê-hô-va đáng được ngợi-khen; tôi sẽ kêu-cầu Ngài, Ắt sẽ được giải-cứu khỏi các kẻ thù-nghịch tôi.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
I will call upon the LORD, who is worthy to be praised: so shall I be saved from mine enemies.
In Context
4Các dây sự chết đã vương-vấn tôi, Lụt gian-ác chảy cuộn làm cho tôi sợ-hãi.
Cross References
Nehemiah 9:5Khi ấy những người Lê-vi, là Giê-sua, Cát-mi-ên, Ba-ni, Ha-sáp-nia, Sê-rê-bia, Hô-đia, Sê-ba-nia, và Phê-ta-hia nói rằng: Hãy đứng dậy, ngợi-khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi, là Đấng hằng có đời đời kiếp kiếp! Đáng khen-ngợi danh vinh-hiển của Ngài, vẫn trổi cao hơn các sự chúc tụng và các lời khen-ngợi.
Psalms 5:2Hỡi Vua tôi, Đức Chúa Trời tôi, xin hãy nghe tiếng kêu của tôi, Vì tôi cầu-nguyện cùng Chúa.
Psalms 31:4Xin Chúa gỡ tôi khỏi lưới mà chúng nó gài kín tôi; Vì Chúa là nơi bảo-hộ tôi.
Psalms 50:15Trong ngày gian-truân hãy kêu-cầu cùng ta: Ta sẽ giải-cứu ngươi, và ngươi sẽ ngợi-khen ta.
Psalms 62:3Các ngươi xông vào một người cho đến chừng nào, Đặng chung nhau đánh đổ người Như một cái vách nghiêng, Khác nào một rào hầu ngã?
Psalms 65:1Hỡi Đức Chúa Trời, tại Si-ôn người ta mong-đợi ngợi-khen Chúa; Họ sẽ trả sự hứa-nguyện cho Chúa.