Thi thiên 23:1
Đức Giê-hô-va là Đấng chăn-giữ tôi: tôi sẽ chẳng thiếu-thốn gì.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
The LORD is my shepherd; I shall not want.
In Context
2Ngài khiến tôi an-nghỉ nơi đồng-cỏ xanh-tươi, Dẫn tôi đến mé nước bình-tịnh.
Cross References
Psalms 34:9Hỡi các thánh của Đức Giê-hô-va, hãy kính-sợ Ngài; Vì kẻ nào kính-sợ Ngài chẳng thiếu-thốn gì hết.
Psalms 34:11Hỡi các con, hãy đến nghe ta; Ta sẽ dạy các con sự kính-sợ Đức Giê-hô-va.
Psalms 79:13Còn chúng tôi là dân-sự Chúa, và là bầy chiên của đồng cỏ Chúa, Chúng tôi sẽ cẩm -tạ Chúa mãi mãi; Từ đời nầy qua đời kia chúng tôi sẽ truyền ra sự ngợi-khen Chúa.
Isaiah 40:11Ngài sẽ chăn bầy mình như người chăn chiên; thâu các con chiên con vào cánh tay mình và ẵm vào lòng; từ-từ dắt các chiên cái đương cho bú.
Jeremiah 31:10Hỡi các nước, hãy nghe lời Đức Giê-hô-va; hãy reo lời ấy ra trong các cù-lao xa! Khá nói rằng: Đấng đã làm tan-lạc Y-sơ-ra-ên sẽ thâu-nhóm nó lại, sẽ giữ như kẻ chăn giữ bầy chiên mình.
Ezekiel 34:14Ta sẽ chăn chúng nó trong những đồng cỏ tốt, và chuồng chúng nó sẽ ở trên các núi nơi đất cao của Y-sơ-ra-ên; ở đó chúng nó sẽ nghỉ trong chuồng tử-tế, và ăn cỏ trong đồng cỏ màu-mỡ, tức là trên các núi của Y-sơ-ra-ên.