Thi thiên 31:21
Đáng ngợi-khen Đức Giê-hô-va thay, Vì tại trong thành vững-bền Ngài đã tỏ cho tôi sự nhơn-từ lạ-lùng của Ngài!
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
Blessed be the LORD: for he hath shewed me his marvellous kindness in a strong city.
In Context
Cross References
1 Samuel 23:7Người ta cho Sau-lơ hay rằng Đa-vít đã vào trong Kê-i-la. Sau-lơ nói: Đức Chúa Trời phó nó vào tay ta, bởi vì nó đã đi giam mình trong thành có cửa có then.
Psalms 17:7Hỡi Đấng dùng tay hữu cứu kẻ nương-náu mình nơi Ngài Khỏi những kẻ dấy nghịch cùng họ, Xin hãy tỏ ra sự nhơn-từ lạ-lùng của Ngài.
Psalms 98:1Hãy hát cho Đức Giê-hô-va một bài ca mới; Vì Ngài đã làm những sự lạ-lùng: Tay hữu và cánh tay thánh của Ngài đã giải-cứu Ngài.
Jeremiah 1:18Nầy, ngày nay, ta lập ngươi lên làm thành vững-bền, làm cột bằng sắt, làm tường bằng đồng, nghịch cùng cả đất nầy, nghịch cùng các vua Giu-đa, các quan-trưởng nó, các thầy tế-lễ, và dân trong đất.