Thi thiên 50:11
Ta biết hết các chim của núi, Mọi vật hay động trong đồng-ruộng thuộc về ta.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
I know all the fowls of the mountains: and the wild beasts of the field are mine.
In Context
10Vì hết thảy thú rừng đều thuộc về ta, Các bầy súc-vật tại trên ngàn núi cũng vậy.
12Nếu ta đói, ta chẳng nói cho ngươi hay; Vì thế-gian và muôn vật ở trong, đều thuộc về ta.
Cross References
Genesis 1:20Đức Chúa Trời lại phán rằng: Nước phải sanh các vật sống cho nhiều, và các loài chim phải bay trên mặt đất trong khoảng-không trên trời.
Job 39:13Ngươi há có thể lấy dây cột bò tót nơi giòng cày sao? Nó sẽ chịu theo sau ngươi mà bừa trũng chăng?
Psalms 104:12Chim trời đều ở bên các suối ấy, Trổi tiếng nó giữa nhánh cây.
Isaiah 56:9Hỡi loài thú đồng, loài thú rừng, hết thảy hãy đến mà cắn-nuốt.
Matthew 6:26Hãy xem loài chim trời: chẳng có gieo, gặt, cũng chẳng có thâu-trử vào kho-tàng, mà Cha các ngươi trên trời nuôi nó. Các ngươi há chẳng phải là quí-trọng hơn loài chim sao?
Luke 12:24Hãy xem con quạ: nó không gieo, không gặt, cũng không có hầm-vựa kho-tàng chi, mà Đức Chúa Trời còn nuôi nó; huống chi các ngươi quí hơn chim-chóc là dường nào!