Thi thiên 63:4
Như vậy, tôi sẽ chúc phước Chúa trọn đời tôi; Nhơn danh Chúa tôi sẽ giơ tay lên.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
Thus will I bless thee while I live: I will lift up my hands in thy name.
In Context
3Vì sự nhơn-từ Chúa tốt hơn mạng-sống; Môi tôi sẽ ngợi-khen Chúa.
5Linh-hồn tôi được no-nê dường như ăn tủy-xương và mỡ; Miệng tôi sẽ lấy môi vui-vẻ mà ngợi-khen Chúa.
Cross References
1 Kings 8:22Kế đó, Sa-lô-môn đứng trước bàn-thờ của Đức Giê-hô-va, đối mặt cả hội-chúng Y-sơ-ra-ên, bèn giơ tay lên trời, mà rằng:
Psalms 104:33Hễ tôi sống bao lâu, tôi sẽ hát-xướng cho Đức Giê-hô-va bấy lâu; Hễ tôi còn chừng nào, tôi sẽ hát ngợi-khen Đức Chúa Trời tôi chừng nấy.
Psalms 145:1Hỡi Vua, là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn-cao Ngài, Chúc-tụng danh Ngài đến đời đời vô-cùng.
Habakkuk 3:10Các núi thấy Ngài thì đều sợ-hãi; Các dòng nước chảy mạnh, Vực sâu vang tiếng, Rún biển giơ tay lên cao.