The Bible Software
Thi thiên · Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925

Thi thiên 68

1Nguyện Đức Chúa Trời chổi-dậy, khiến thù-nghịch Ngài tản-lạc, Và làm cho những kẻ ghét Ngài phải trốn trước mặt Ngài.

2Như khói tỏa thể nào, Chúa sẽ làm tan chúng nó thể ấy; Như sáp tan-chảy trước lửa làm sao, Những kẻ ác sẽ bị diệt trước mặt Đức Chúa Trời làm vậy.

3Nhưng người công-bình sẽ vui-vẻ, hớn-hở trước mặt Đức Chúa Trời; Phải, họ sẽ nức lòng mừng-rỡ.

4Hãy hát-xướng cho Đức Chúa Trời, hãy ngợi-khen danh Ngài; Khá đắp đường cái cho Đấng cỡi ngựa đi ngang qua đồng bằng: Đức Giê-hô-va là danh Ngài; hãy vui-mừng trước mặt Ngài.

5Đức Chúa Trời ở nơi thánh Ngài, Là Cha kẻ mồ-côi, và quan-xét của người góa-bụa.

6Đức Chúa Trời làm cho kẻ cô-độc có nhà ở, Đem kẻ bị tù ra hưởng được may-mắn; Song những kẻ phản-nghịch phải ở đất khô-khan.

7Hỡi Đức Chúa Trời, khi Chúa đi ra trước dân Chúa, Và đi tới trong đồng vắng, (Sê-la)

8Thì đất rúng-động, các từng trời đặt ra nước trước mặt Đức Chúa Trời; Núi Si-na-i kia cũng rúng-động trước mặt Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.

9Đức Chúa Trời ơi, Chúa giáng mưa lớn trên sản-nghiệp Chúa, Khi nó mệt-mỏi Chúa bổ nó lại.

10Hỡi Đức Chúa Trời, hội Chúa ở tại đó; Vì lòng nhơn-từ, Chúa sắm-sửa vật tốt cho kẻ khốn-cùng.

11Chúa truyền mạng-lịnh ra: Các người đờn-bà báo tin thật một đoàn đông lắm.

12Các vua có đạo-binh chạy trốn, họ chạy trốn; Còn người đờn-bà ở lại trong nhà chia của cướp.

13Khi các ngươi nằm nghỉ ở giữa chuồng chiên, Thì giống như cánh bò-câu bọc bạc, Và lông nó bọc vàng xanh.

14Khi Đấng toàn-năng tản-lạc các vua tại đó, Thì xứ trở nên trắng như lúc mưa tuyết tại Sanh-môn.

15Núi Ba-san là núi của Đức Chúa Trời; Núi Ba-san có nhiều chót.

16Hỡi các núi có nhiều chót, sao các ngươi ngó cách ganh-ghét Núi mà Đức Chúa Trời đã chọn làm nơi-ở của Ngài? Phải, Đức Giê-hô-va sẽ ở tại đó đến đời đời.

17Xe của Đức Chúa Trời số là hai vạn, Từng ngàn trên từng ngàn; Chúa ở giữa các xe ấy y như tại Si-na-i trong nơi thánh.

18Chúa đã ngự lên trên cao, dẫn theo những phu-tù; Chúa đã nhận lễ-vật giữa loài người, và giữa kẻ phản-nghịch cũng vậy, Hầu cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời được ở với chúng nó.

19Đáng ngợi-khen Chúa thay, Là Đấng hằng ngày gánh gánh-nặng của chúng tôi, Tức là Đức Chúa Trời, sự cứu-rỗi của chúng tôi. (Sê-la)

20Đức Chúa Trời là Đức Chúa Trời giải-cứu chúng tôi; Ấy là nhờ Chúa Giê-hô-va mà loài người được tránh-khỏi sự chết.

21Nhưng Đức Chúa Trời sẽ đạp nát đầu kẻ thù-nghịch Ngài, Đỉnh tóc của kẻ cứ phạm sự gian-ác.

22Chúa đã phán rằng: Từ Ba-san ta sẽ dẫn dân ta về, Đem chúng nó lên khỏi biển sâu;

23Để ngươi dầm chơn mình trong huyết, Và lưỡi chó ngươi cũng được phần trong kẻ thù-nghịch ngươi.

24Hỡi Đức Chúa Trời, chúng nó đã thấy cách Chúa đi, Tức cách Đức Chúa Trời, là Vua tôi, đi vào nơi thánh.

25Các người hát-xướng đi trước, kẻ đờn nhạc theo sau, Ở giữa có những con gái trẻ đánh trống-cơm.

26Hỡi những kẻ nguyên-do nơi Y-sơ-ra-ên mà ra, trong các hội Hãy chúc-tụng Đức Chúa Trời, là Chúa.

27Kìa, Bên-gia-min nhỏ, là kẻ cai-trị chúng nó; Các quan-trưởng Giu-đa, và bọn của họ; Các quan-trưởng Sa-bu-lôn, và các quan-trưởng Nép-ta-li.

28Đức Chúa Trời ngươi đã ban sức-lực cho ngươi: Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy khiến vững-bền việc Chúa đã làm cho chúng tôi.

29Bởi cớ đền-thờ của Chúa tại Giê-ru-sa-lem, Các vua sẽ đem dâng lễ-vật cho Chúa.

30Xin hãy mắng thú trong lau-sậy, Quở đoàn bò đực với những bò con của các dân, Là những người đem nén bạc quì xuống dâng cho, Xin Chúa hãy tản-lạc những dân-tộc ưa-thích sự giặc-giã.

31Những công-hầu sẽ từ Ê-díp-tô mà ra; Ê-thi-ô-bi sẽ lật-đật giơ tay lên cùng Đức Chúa Trời.

32Hỡi các nước của đất, hãy hát-xướng cho Đức Chúa Trời; Khá hát ngợi-khen Chúa, (Sê-la)

33Tức là Đấng cỡi trên các từng trời thái-cổ; Kìa, Ngài phát tiếng ra, là tiếng có sức lớn.

34Hãy tôn quyền-năng cho Đức Chúa Trời: Sự oai-nghiêm Ngài ở trên Y-sơ-ra-ên, và quyền-năng Ngài ở trong các mây.

35Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa thật đáng sợ trong nơi thánh Chúa: Chính Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên ban sức-lực và quyền-năng cho dân-sự Ngài. Đáng ngợi-khen Đức Chúa Trời thay!

← Thi thiên 67Read In The App, Free →Thi thiên 69 →

Study Thi thiên 68

KJVMatthew HenryJamieson-Fausset-BrownAdam ClarkeJohn WesleyJohn CalvinKeil and DelitzschCharles SpurgeonScofieldFamily Bible NotesGeneva Bible Notes (1599)Reina-Valera (Español)Bíblia Portuguesa MundialLuther Bibel (Deutsch)Bible Louis Segond (Français)

All Chapters

123456789101112131415161718192021222324252627282930313233343536373839404142434445464748495051525354555657585960616263646566676869707172737475767778798081828384858687888990919293949596979899100101102103104105106107108109110111112113114115116117118119120121122123124125126127128129130131132133134135136137138139140141142143144145146147148149150