Thi thiên 91:2
Tôi nói về Đức Giê-hô-va rằng: Ngài là nơi nương-náu tôi, và là đồn-lũy tôi; Cũng là Đức Chúa Trời tôi, tôi tin-cậy nơi Ngài.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
I will say of the LORD, He is my refuge and my fortress: my God; in him will I trust.
In Context
1Người nào ở nơi kín-đáo của Đấng Chí-Cao, Sẽ được hằng ở dưới bóng của Đấng Toàn-Năng.
3Ngài sẽ giải-cứu ngươi khỏi bẫy chim, Và khỏi dịch-lệ độc-hại.
Cross References
Genesis 17:7Ta sẽ lập giao-ước cùng ngươi, và cùng hậu-tự ngươi trải qua các đời; ấy là giao-ước đời đời, hầu cho ta làm Đức Chúa Trời của ngươi và của dòng-dõi ngươi.
Deuteronomy 32:30Nhược bằng Hòn-Đá không có bán chúng nó, Và Giê-hô-va không giao nộp chúng nó, Thì làm sao một người rượt nổi ngàn người, Và hai người đuổi mười ngàn người trốn đi?
Psalms 14:6Các ngươi làm bại mưu kẻ khốn-cùng, Bởi vì Đức Giê-hô-va là nơi nương-náu của người.
Psalms 18:3Đức Giê-hô-va đáng được ngợi-khen; tôi sẽ kêu-cầu Ngài, Ắt sẽ được giải-cứu khỏi các kẻ thù-nghịch tôi.
Psalms 31:15Kỳ mạng tôi ở nơi tay Chúa; Xin giải-cứu tôi khỏi tay kẻ thù-nghịch, và khỏi tay kẻ bắt-bớ tôi.
Psalms 46:1Đức Chúa Trời là nơi nương-náu và sức-lực của chúng tôi, Ngài sẵn giúp-đỡ trong cơn gian-truân.