Giăng 10:12
Kẻ chăn thuê chẳng phải là người chăn, và chiên không phải thuộc về nó, nếu thấy muông-sói đến, thì nó bỏ chiên chạy trốn; muông-sói cướp lấy chiên và làm cho tản-lạc.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
In Context
11Ta là người chăn hiền-lành; người chăn hiền-lành vì chiên mình phó sự sống mình.
13Ấy vì nó là kẻ chăn thuê, chẳng lo-lắng chi đến chiên.
Cross References
Isaiah 56:10Những kẻ canh-giữ của Y-sơ-ra-ên đều là đui-mù, không biết chi hết. Chúng nó thảy đều là chó câm, chẳng biết sủa, đều chiêm-bao, nằm sóng-sượt, và ham ngủ;
Zechariah 11:16Vì nầy, ta sẽ dấy lên một kẻ chăn trong đất nầy, kẻ ấy sẽ chẳng thăm-viếng chiên bị mất, chẳng tìm-kiếm chiên tản-lạc, không chữa con nào bị thương, không nuôi con nào mập-mạnh; song nó ăn thịt con rất mập, và xé móng chúng nó.
Matthew 10:16Kìa, ta sai các ngươi đi khác nào như chiên vào giữa bầy muông-sói. Vậy, hãy khôn-khéo như rắn, đơn-sơ như chim bò-câu.
Acts 20:29Còn tôi biết rằng sau khi tôi đi, sẽ có muông-sói dữ-tợn xen vào trong vòng anh em, chẳng tiếc bầy đâu;
1 Timothy 3:8Các chấp-sự cũng phải cho nghiêm-trọng, không được nói hai lời, không được ghiền rượu, không được tham lợi phi-nghĩa,
Titus 1:7Vì người giám-mục làm kẻ quản-lý nhà Đức Chúa Trời thì phải cho không chỗ trách được. Chẳng nên kiêu-ngạo, giận-dữ, ghiền rượu, hung-tàn, tham lợi;