Giăng 10:2
Nhưng kẻ bởi cửa mà vào, là người chăn chiên.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
But he that entereth in by the door is the shepherd of the sheep.
In Context
3Người canh cửa mở cho, chiên nghe tiếng người chăn; người chăn kêu tên chiên mình mà dẫn ra ngoài.
Cross References
Psalms 23:1Đức Giê-hô-va là Đấng chăn-giữ tôi: tôi sẽ chẳng thiếu-thốn gì.
Isaiah 63:11Bấy giờ dân nhớ lại ngày xưa, về Môi-se và dân-sự người, mà nói rằng: Nào Đấng đã làm cho dân và người chăn bầy vật mình ra khỏi biển ở đâu? Nào Đấng đã đặt Thần thánh mình giữa dân-sự ở đâu?
Zechariah 11:5những kẻ mua nó giết đi, chẳng lấy làm phạm tội; còn kẻ bán thì nói rằng: Đức Giê-hô-va đáng ngợi-khen, vì ta giàu-có; và trong những kẻ chăn chẳng một người nào tiếc chúng nó.
Zechariah 13:7Đức Giê-hô-va vạn-quân phán rằng: Hỡi gươm, hãy thức dậy nghịch cùng kẻ chăn của ta, và nghịch cùng người làm bạn-hữu ta; hãy đánh kẻ chăn, cho những chiên tản-lạc; và ta sẽ trở tay lại trên những con nhỏ.